Contents

1. Tính lương tiếng anh và các thuật ngữ liên quan3. Tiếng anh chuyên ngành phổ biến thời nay

Bạn đang tìm hiểu giải nghĩa về nội dung Tính lương tiếng anh là gì? Vấn đề lương trong tiếng anh nên biết? Hãy tham khảo bài viết ngay bên dưới để có thêm thông tin kiến thức bổ ích nhé! Nào mời các bạn Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để cùng giải đáp thắc mắc nhé!

1. Tính lương tiếng anh và các thuật ngữ liên quan


*

Tính lương tiếng anh là gì?

1.1. Tính lương tiếng anh là gì?

Tính lương tiếng anh được hiểu là “Payroll”, hoặc “pay”. Tính lương là phương pháp tính để trả lương cho nhân sự trong nhà hàng chẳng hạn như phương pháp tính lương theo ngày công, phương pháp tinh lương tháng 13. Tiền lương của nhân sự hàng tháng bao gồm các kiểu nhưlương cơ bản, lương cơ bản cơ sở, lương khoán, lương cứng, lương cơ bản tối thiểu vùng,…sẽ nhận được dựa vào nhiều yếu tố khác nhau như: lương cơ bản, thưởng doanh số, thưởng chuyên cần, phí bảo hiểm,… bởi vậy mà cần có tình lương mà tiêngs anh là “payroll” để tính lương cho các nhân sự trong nhà hàng. Các nhân nhân ở các vị trí khác nhau sẽ có những lương cơ bản khác nhau cho họ, bởi vậy cần tính lương cho nhân sự. phương pháp tính lương và hình thức tính lương của các doanh nghiệp đều giống nhau, tuy nhiên sẽ có không giống nhau về lương cơ bản và thưởng của từng doanh nghiệp cũng như từng nhân sự với nhau.Bạn đang xem: Lương cứng tiếng anh là gì

Tiền lương trong tiếng anh là salary, wage,earnings,pax,pay,screw, Thường tiền lương tiếng anh được dùng và hay nhắc đến nhiều nhất đó là salary hoặc từ pay. Tiền lương là mức lương cơ bản được trả cho nhân sự dựa lên thỏa thuận của 2 bên trước khi ký và đồng vào làm việc tại doanh nghiệp. Tiền lương thể hiện quan hệ cung cầu của cá nhân làm công ăn lương và cá nhân dùng làm công ăn lương khi cá nhân dùng làm công ăn lương cần tuyển cá nhân làm công ăn lương và họ bỏ sức làm công ăn lương của mình để đối lấy tiền lương từ doanh nghiệp. Tiền lương là một khoản được trả cho cá nhân làm công ăn lương theo thỏa thuận khi hai bên ký và đồng là theo tháng hoặc theo tuần, cũng nhiều khả năng là trả lương theo ngày.

Bạn đang xem: Lương cứng tiếng anh là gì

Bậc lương trong tiếng anh có nghĩa là “pay rate” là lương cơ bản tối thiểu mà cá nhân làm công ăn lương nhận được thích hợp với trình độ học vấn và từng trải trong chỗ làm của nhân sự, còn tùy thuộc và mức độ phức tạp của khối lượng chỗ làm và mức độ nguy hiểm của chỗ làm đem lại. Bậc lương thể hiện cho tay nghề và thâm niên làm việc của nhân sự trong 1 doanh nghiệp.

Bảng lương tiếng anh là “salary table” hoặc “pay table”. Bảng lương là một bảng tính lương được thiết kế cho từng chỗ làm khác nhau với vị trí làm việc khác nhau và một bảng lương của nhà hàng nhiều khả năng có nhiều ngạch lương khác nhau. Mỗi ngạch lương là thể hiện cho trình độ, vị trí làm việc khác nhau trong doanh nghiệp.

Lương cơ bản trong tiếng anh là cụm từ “basic pay” hoặc “basic rate”. Lương cơ bản là lương cơ bản đảm bảo cho bạn trong khoảng thời gian làm việc như vậy bạn sẽ được trả lương cơ bản đó, lường cơ bản là lương cơ bản chưa tính đến tiền làm thêm ngoài giờ, không tính các khoản phụ cấp, không tính các khoản thưởng vào đó. Lương cơ bản của 1 doanh nghiệp sẽ là lương cơ bản tối thiểu quy định cho vùng nhân với hệ số lương của họ.

Lương tối thiểu tiếng anh là gì? Lương tối thiểu tiếng anh có nghĩa là “minimum wage” hoặc cụm từ “minimum salary. Lương tối thiểu là lương cơ bản thấp nhất mà doanh nghiệp yêu cầu phải trả cho cá nhân làm công ăn lương khi làm việc tại doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sẽ phải trả lương cao hơn hoặc từng lương cơ bản tối thiểu được nhà nước quy định đó.

1.2. Hệ số lương tiếng anh là gì?

Hệ số lương trong tiếng anh có nghĩa là “coefficients salary thể hiện sự chênh lệch về mức tiền lương nhận được đối với lương cơ bản theo ngạch và theo bậc lương cơ bản – “basic pay”. Hệ số lương là bao gồm tiền lương cơ bản, lương làm thêm giờ, lương tăng ca, các chế độ bảo hiểm xã hội trong đó.

Hệ số lương theo quy định nhà nước về lương cơ bản tối thiểu cho vùng được tính như sau:

+ Vùng I: lương cơ bản tối thiểu trả cho cá nhân làm công ăn lương là 4.180.000 đồng/tháng

+ Vùng II: lương cơ bản tối thiểu trả cho cá nhân làm công ăn lương là 3.710.000 đồng/tháng

+ Vùng III: lương cơ bản tối thiểu trả cho cá nhân làm công ăn lương là 3.250.000 đồng/tháng

+ Vùng IV: lương cơ bản tối thiểu trả cho cá nhân làm công ăn lương là 2.920.000 đồng/tháng

+ lương cơ bản cơ sở sẽ làm 1.490.000 đồng/tháng.

1.3. Ngày công tiếng anh là gì?

Ngày công trong tiếng anh được viết là “work day”. Ngày công là chỉ số công bạn phải làm trong một tháng theo quy định của pháp luật thông thường thời nay số ngày công một tháng của các doanh nghiệp thường từ 24-26 ngày công 1 tháng mà cá nhân làm công ăn lương phải đi làm.

1.4. Chấm công tiếng anh là gì?

Chấm công tiếng anh dùng với cụm từ là “timekeeping”. Chấm công khi đi làm là thể hiện quyền lợi của bạn và lương cơ bản bạn nhận được thực tế so với lương cơ bản thỏa thuận. Khi đi làm tại nhà hàng nếu bạn đi làm đủ ngày công bạn sẽ được hưởng lương đầy đủ. Tuy nhiên ở bất cứ doanh nghiệp nào cũng vậy không phải ai cũng đi đủ và đi đúng giờ nên cần có chấm công – timekeeping để chấm công công bằng cho mọi cá nhân. Công tác chấm công trong doanh nghiệp thường là coogn tác của bộ phần nhân sự và kế toán để đảm bảo quyền lợi của nhân sự nhận được là xứng đáng và đủ.

1.5. Nghỉ bù tiếng anh là gì?

Nghỉ bù một cụm từ không còn là xa lạ với bất kỳ ai, không chỉ đi làm mới có nghỉ bù mà kể các các vận hành khác cũng có nghỉ bù. Nghỉ bù trong tiếng anh có nghĩa là “compensatory leave”. Với việc nghỉ bù này sẽ có rất nhiều cá nhân có câu hỏi là nghỉ bù thì có được hưởng lương hay không? Câu trả lời là theo quy định của pháp luật thì cá nhân làm công ăn lương được phép nghỉ bù 2 ngày trong 1 tháng, nếu nghỉ trong số ngày cho phép đó thì vẫn được tính lương thông thường. Khi quá số ngày cho phép lên tang bạn sẽ phải nghỉ phép không lương và nghỉ bù thường được thực hiện với chỗ làm phải tăng ca nhiều tính năng hot là làm đêm.

1.6. Gạch lương tiếng anh là gì?

1.7. Các từ vựng tiếng anh liên quan đến lương thưởng

Các từ vựng tiếng anh liên quan đến lương thường gồm một số từ hay dùng như:

+ Phụ cấp – “fringe benefits” là khoản tiền phí được nhà hàng hay các doanh nghiệp tư vấn cho nhân sự khi làm việc tại doanh nghiệp, thường trợ cấp bao gồm: trợ cấp ăn trưa, phụ cấp xăng xe, phụ cấp vé gởi xe, trợ cấp bảo hiểm xã hội, hưu trí, phụ cấp thu hút,…

+ Tiền thưởng – “bonus” là một khoản thưởng thêm năng ngoài tiền lương cơ bản để khích lệ cá nhân làm công ăn lương đạt chất lượng tốt trong chỗ làm thúc đẩy sự nỗ lực không ngừng của nhân sự trong doanh nghiệp.

+ Lương hưu – “pension” là khoản tiền được trả hàng tháng cho cá nhân làm công ăn lương khi họ đến tuổi nghỉ hưu và trước đó có đóng bảo hiểm xã hội tại nhà hàng theo làm.

+ “Overtime pay” – tiền làm thêm ngoài giờ là số tiền được trả thêm cho cá nhân làm công ăn lương với khoảng thời gian làm thêm ngoài thời gian làm việc mà pháp luật quy định cho một làm công ăn lương trong doanh nghiệp.

+ “Severance (pay)” – Trợ cấp thôi việc là khoản tiền được trợ cấp khi bạn bị thôi việc và có một khoản để nhiều khả năng tìm việc mới cũng như trang trải đời sống khi chưa xác định được việc.

Xem thêm: Chi Pu Là Ai? Tiểu Sử, Sự Nghiệp Và Chuyện Tình Yêu Của Chi Pu

Trên đây là một số các có liên quan đến tính lương và lương của nhân sự trong một nhà hàng.